Trang chủ » LÀM KẾ TOÁN THUẾ » Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT

Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT

CÁC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

  •  Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3/6/2008
  •  Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT.
  •  Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
  •  Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính v/v sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành

Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT

Cách lập tờ khai thuế giá trị gia tăng dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên tờ kê khai thuế giá trị gia tăng và cơ sở mua bán vàng bạc, đá quý và ngoại tệ:

2

Căn cứ để lập tờ khai.

NNT căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ mua, bán HHDV trong kỳ và sổ sách kế toán để lập tờ kê khai thuế giá trị gia tăng.

 Cách ghi cụ thể các chi tiêu.

Dòng chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT”: Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế GTGT với các mức thuế suất 0%, 5%, 10%. số liệu được lấy từ bảng kê hoá đơn bán ra trong kỳ và sổ kế toán của NNT. Cụ thể:

– Chỉ tiêu [21]: ghi doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế GTGT loại thuế suất 0% và không chịu thuế.

– Chỉ tiêu [22]: ghi doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế GTGTloại thuế suất 5%.

– Chỉ tiêu [23]: ghi doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra trong kỳ chịu thuế GTGT loại thuế suất 10%.

Dòng chỉ tiêu “Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra”: Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua ngoài sử dụng cho SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kỳ chi tiết theo từng mức thuế suất 0%, 5%, 10%. Số liệu này được lấy từ sổ kế toán, hoá đơn chứng từ HHDV mua vào NNT tính ra để ghi vào. Cụ thể:

– Chỉ tiêu [24]: ghi giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua ngoài chịu thuế suất 0% vàkhông chịu thuế

– Chỉ tiêu [25]: ghi giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua ngoài chịu thuế suất 5%

– Chỉ tiêu [26]: ghi giá vốn của hàng hoá, dịch vụ mua ngoài chịu thuế suất 10%.

Dòng chỉ tiêu “GTGT chịu thuế tronp kỳ”: số liệu ghi vào chỉ tiêu này được tách riêng theo từng loại thuế suất; loại thuế suất 0% và không chịu thuế ghi vào mã số [27]; loại thuế suất 5% ghi vào mã số [28]; loại thuế suất 10% ghi vào mã số [29]; Trong đó:

[27]      = [21]-[24]

[28]      = [22] -[25]

[29]      = [23] -[26]

Dòng chỉ tiêu “Thuế GTGT phải nộp: Tính theo công thức:

(Thuế GTGT phảinộp) = (GTGT chịu thuế trong kỳ) X (thuế suất thuế GTGT)

Cụ thể:

[30]     = [27] X 0%

[31]     = [28] X 5%

[32]     = [29] X 10%

*  Lưu ý: Các chỉ tiêu [30], [31], [32] chỉ được ghi vào nếu trường hợp chỉ tiêu thuế “GTGT chịu thuế trong kỳ” tương ứng > 0

Chỉ tiêu [33] “Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT”:

[33] =       [21] + [22] + [23]

Chỉ tiêu [34] “Tổng thuế GTGT phải nộp trong kỳ”:

[34]  =    [30] + [31] + [32]

Đánh giá bài viết!

Bài viết liên quan:

Leave a Comment